Tiếng Nhật được coi là một ngôn ngữ 曖昧 - có nghĩa là mơ hồ, mông lung, nhiều cách dùng, mà cách nào cũng thấy đúng. Để phân biệt rạch ròi thì khó vì một câu có thể dùng được nhiều cách, nên mình sẽ ghi ra cách dùng cụ thể với từng trường hợp để cho quá trình vận dụng linh hoạt hơn.

1. 「と」

Về cơ bản, 「と」được sử dụng khi vế trước đưa ra điều kiện và vế sau chỉ sự phát sinh hiện tượng hoặc kết quả một cách tự nhiên. Cụ thể trong các trường hợp sau:

- 春になると、暖かくなります。(自然現象): Mùa xuân đến thời tiết trở nên ấm áp. (Hiện tượng tự nhiên)

- このボタンを押すと、水が出ます。(機械の操作): Nếu ấn cái nút này nước sẽ chảy ra. (Dùng cho các thao tác vận hành máy móc).

- 右に曲がると、公園があります。(道聞き): Nếu rẽ phải sẽ thấy một cái công viên. (Dùng khi hỏi đường xa).

- 起きる時間になると、目覚まし時計がなります。(習慣、反復動作): Đến giờ thức dậy, chuông báo thức sẽ kêu. (Dùng cho thói quen, hoặc các hành động lặp đi lặp lại).

- 窓を開けると、冷たい風が入ってきました。: Mở cửa sổ ra mà gió lạnh ùa hết vào. (Dùng cho cả trường hợp vế sau chi về quá khứ).

Nếu để ý thấy vế sau có「なります」(Chỉ sự biến chuyển kết quả)、「います」、「あります」、「~ています」(chỉ trạng thái)、hay các động từ「出ます」、「咲きます」、「降ります」、「並びます」thì có thể yên tâm dùng「と」.

Lưu ý:

Không dùng「と」 khi vế sau có động từ chia thể ý chí「~よう」、nguyện vọng, mong muốn「~たい」、mệnh lệnh「~てください」、「~なさい」.

2. 「ば」

Được dùng khi muốn đưa ra điều kiện giả định (仮定条件)

- 明日もし晴れたら、買い物に行きます。: Nếu mai nắng đẹp thì đi mua sắm.

- 今からないことがあれば、聞いてください。: Nếu có chỗ không hiểu thì hỏi nhé.

Nếu để ý sẽ thấy một cách dùng nữa của 「ば」khi được dùng để đưa ra lời khuyên, tư vấn. Ví dụ:

- 日本語が上手に話したいですが、どうすればいいですか。: Muốn nói tiếng Nhật giỏi thì có cách nào không nhỉ?

。。。そうですね。毎日日本人と話せば、だんだん上手になりますよ。: Hàng ngày nói chuyện với người Nhật, dần dần sẽ khá lên đó.

Lấy lại ngay ví dụ trên: 「このボタンを押すと、水が出ます。」và「このボタンを押せば、水が出ます。」thì ở cách dùng với 「ば」, nghiêng về phía hỏi và nhận được câu trả lời nhiều, còn  「と」là tự nhiên, cứ ấn vào nút đó, nước sẽ tự động chảy ra.

Ngoài ra, còn có một số cách dùng nữa khi dùng「ば」, khi vế sau thường mang nội dung có mang tính tích cực, có tương lai.

Ví dụ, thay vì nói câu:

- 雨が降れば、外出出来ません。

Ta nên nói:

- 晴れれば、外出出来ません。

Thay vì nói câu:

- 大学生になれば、勉強しなければなりません。

Ta nên nói:

- 大学生になれば、バイトができます。

3. 「なら」

A. Dùng khi đưa ra lời khuyên mua bán, tư vấn cái gì đó.

Ví dụ: スキーなら、長野県でいいですよ。: Nếu nói đến trượt tuyết thì đi Nagano được đấy.

B. Dùng khi nói về cương vị, trách nhiệm.

Ví dụ: 大学院生なら、学部生よりもっと勉強しなさい。: Nếu đã là thạc sỹ thì phải cố gắng hơn sinh viên đại học nhiều lần đấy.

Lưu ý:

Khi dùng 「なら」, ý kiến cá nhân chủ quan nhiều nên không dùng với các trường hợp mang tính tự nhiên như: 春になるなら、桜が咲きます.

4. 「たら」

Đây là cách dùng có phạm vi rộng nhất khi ở câu có điều kiện giả định hoặc điều kiện cố định đều dùng được.

-  明日雨が降ったら、キャンプに行きません。: Nếu mai trời mưa thì sẽ không đi cắm trại.

-  さっき窓開けたら、友達が歩いているのが見えた。: Khi nãy lúc mở cửa sổ ra thì thấy đứa bạn đang đi bộ.

5. Kết luận:

- 「たら」là trường hợp có phạm vi sử dụng rộng nhất.

- Nhưng để dùng điều kiện giả sử hay xảy ra chung chung, thì nên dùng 「ば」và 「と」.

- Khi hỏi về cách làm một điều gì đó chưa hiểu thì dùng 「~ばいいですか。」.

- Trường hợp có 「さえ~」, cũng dùng 「ば」.

- Khi muốn tư vấn cho ai chọn lựa, mua bán hoặc học gì thì nên dùng 「なら」.

Back to top